Tài Liệu Xử Lý Nước Bể (Hồ) Bơi Theo Đúng Chuẩn Quốc Tế


I. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ BƠI

  1. Tiêu chuẩn nước đầu vào

Tiêu chuẩn nước Hồ bơi được đưa ra theo một số căn cứ và quy định như:

  • Căn cứ vào tiêu chuẩn chất lượng nước của Việt Nam TCVN5942-1995
  • Căn cứ vào tiêu chuẩn cho phép chất lượng nước cấp vào bể bơi của Quốc tế.
  • Căn cứ vào quy định chất lượngnước cấp vào bể bơi của Trung tâm bể bơi .

Từ một số căn cứ trên, chúng ta có thể đưa ra bảng tiêu chuẩn chất lượng nước cấp vào bể bơi, nhằm đảm bảo sức khoẻ của nhân dân và tạo điều kiện tốt cho cách xử lý nước hồ bơi hiệu quả và thiết thực.

  1. Tiêu chuẩn hóa chất trong bể bơi sử dụng

    II. NHỮNG QUY ĐỊNG CƠ BẢN TRONG XỬ LÝ NƯỚC

    1. Cân bằng pH

  • Nếu pH quá thấp, các thiết bị trong bể dễ bị ăn mòn, giảm hiệu quả của máy lọc, ảnh hưởng đến da và mắt (rát da, xót mắt)
  • pH quá cao: Nước đục, chất xử lý không hiệu quả, chi phí để duy trì độ trong sạch của bể tốn kém, ảnh hưởng đến da và mắt (rát da, xót mắt), xuất hiện cặn, nước nặng.
    • Thành công hay thất bại của việc xử lý nước bể bơi còn phụ thuộc vào sự cân pH trong nước (tự động điều chỉnh pH trong nước)
    • Những điều cần biết:
      • pH phản ánh độ axit hay kiềm trong nước
      • Độ pH có thể thay đổi từ 0 đến 14
      • Độ trung tính của pH là 7,0 trong các bể bơi độ trung tính vào khoảng 7,2.

Dưới 7,2 nước sẽ thừa iopn H+, lúc này nước mang tính axit và sẽ chuyển màu vàng trong ống kiểm tra pH

TRên 7,2 nước sẽ thiếu ion H+ lúc này nước sẽ mang tính kiềm và sẽ chuyển màu tím trong ống kiểm tra pH

Độ pH đạt tiêu chuẩn cho phép phải nằm trong khoảng 7,2 ; 7,6. Lúc đó nước sẽ trong, dễ duy trì, tiết kiệm được hoá chất bảo dưỡng bể bơi.

  1. Điều chỉnh pH trước khi xử lý nước

Sử dụng bộ đồ kiểm tra nước mỗi tuần 2 lần

Nếu trên 7,6 cần phải thả pH minus để hạ pH xuống

Dưới 7,2 cần phải thả pH plus để tăng pH đạt tiêu chuẩn trong khoảng 7,2 đến 7,6

Để tăng pH lên 0,2 đơn vị pH cần 1kg pH plus/100m3

Để giảm pH xuống 0,1 đơn vị pH cần 1kg pH minus/100m3

Ví dụ: Bể bơi 50m3 trong đó độ pH là 7,8

Để giảm pH xuống 7,4 = 0,4/100m3 = 4kg

= 0,4/50m3 = 2kgpH minus

Hàng năm phải thay các chai thuốc thử và bảo quản ở nơi không có ánh năng mặt trời. Thuốc thử viên có thể thay thế bằng thuốc nước

  1. Biện pháp chống rêu, tảo

Cần phải ngăn chặn sự sinh sôi nảy nở nhanh chóng của rong tảo. trong nhiều trườg hợp, chlorine không có tác dụng và rong rêu trở thành miễn dịch.

Nên kết hợp 2 phương pháp quan trọng sau đây:

  1. Hàng tuần lau cọ đáy bể, tường, đá lát thật kỹ càng để ngăn sự hình thành của các nhóm rong tảo.
  2. Quy định sử dụng chất diệt tảo trong bể phụ thuộc vào từng loại của chất xử lý

Giữ cho máy lọc luôn sạch và khu vực xung quanh bể cũng phải luông sạch sẽ và khô ráo.

Ngoài ra còn phải đảm bảo đầy đủ thời gian lọc, giữ cho máy lọc sạch sẽ, khô ráo, tất cả những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sự phát triển của rong tảo

III. CÁC HOÁ CHẤT SỬ DỤNG CHO BỂ BƠI

  1. Shock Chlorine

Shock chlorine dạng viên được sử dụng trong hai trường hợp:

  • Khi nước trong bể bơi có hiện tượng lỏng: liều dùng lúc này là 1 viên cho 1m3 nước, viên clo phải được đặt trong rổ lọc và được xử lý cho đến khi đạt được lượng clo tiêu chuẩn
  • Liều lượng duy trì định kỳ dành cho bể bơi: 10 viên cho 50m3 sử dụng trong 2 đến 3 ngày

Liều lượng trên chỉ là tương đối. Do đó, cần phải kiểm tra độ pH, độ clo và số lượng người bơi cũng như nhiệt độ của nước.

  1. Long lasting chlorine

Viên clo này là chất cô đặc (lượng clo tối thiểu có sẵn là 90%) và ta có thể xử lý nước bằng clo thường xuyên. Việc xử lý nước bằng clo không ảnh hưởng đến độ pH, không làm cản trở việc lọc tuần hoàn của máy và không làm đục nước bể bơi.

Liều lượng clo cần duy trì: 1 viên cho 40m nước mỗi tuần

Hoà tan từng phần hoặc hoà tan cả viên, viên clo có tác dụng xử lýnước trong vòng 5 – 7 ngày. Nên nhớ phải đặt viên clo vào rổ lọc

Lượng clo được đưa ra chỉ là tương đối, nên cần phải kiểm tra độ pH hoặc clo, số lượng người bơi, nhiệt độ nước trước khi có quyết định về liều lượng clo cho xuống bể

  1. pH minus

pH – được dùng để đảm bảo cân bằng lượng hoa chat be boi hoá chất trong nước và giúp cho việc xử lý nước đạt được hiêụ quả tốt nhất. Độ pH cần thiết được duy trì trong nước và từ 7,2 – 7,6, pH được sử dụng khi độ pH trong nước vượt quá mức cho phép (lớn hơn 7,6)

Cách sử dụng đã được trình bày ở mục 2.2.. Tuy nhiên cần phải bỏ các hoá chất vào rổ lọc. Liều lượng đôi khi chỉ là tương đối nó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau.

  1. pH plus

pH + để đảm bảo cân bằng nước và giúp cho việc xử lý nước đạt hiệu quả tốt nhất.

Được sử dụng khi độ pH trong nước thấp hơn 7,2

Cách sử dụng được trình bày trong mục 2.2.

  1. JD flash.

Đây là chất diệt tảo được sử dụng 1 lít cho 10m3 nước mỗi tháng

Cách pha chế: Chất diệt tảo này được sử dụng với clo dạng viên, chất diệt tảo được sử dụng cho một chất khử trùng nhanh

Chú ý:

  • Tuy nhiên, liều lượng của clo có thể sẽ gây ra sự phản ứng với chất diệt tảo. Do vậy cần phải đổ chất diệt tảo ở ngay phía trước cửa vòi xả.
  • Cần phải đeo găng tay mỗi khi xử lý nước, ngoài ra các chai đựng chất diệt tảo phải được đậy nắp chặt và không được đặt nghiêng.
  1. JD kit 4 in 1

Sử dụng mỗi tuần 01 hộp JD 4 in 1 và được đặt chính xác vào trong rổ lọc. Mỗi liều lượng đảm bảo:

  • Tẩy sạch chất clo
  • Diệt rong tảo
  • Làm trong nước
  • Điều hoà việc xử lý nước

Cách sử dụng:

Chất JD 4 in 1 có thể được xử lý cho bể bơi với dung tích khoảng 50m3 nước/1 tuần. Ngoài ra cần phải đặt chất JD 4 in 1 vào trong rổ lọc đảm bảo cho việc xử lý nước đạt hiệu quả cao

  1. JD shock

JD shock là hoá chất khử trùng với nồng độ từ 65 đến 90% . Trong thành phần có chất ổn định kìm hãm sự bay hơi trong nước

Tính chất: JD shock ở trạng thái hạt nhỏ chống bụi màu trắng,

Đóng gói trong gói 2 kg, thùng 45 kg, thùng 50 kg

Sử dụng: tuỳ theo tình trạng nước có thể sử dụng từ 200 gr đến 500 gr cho 100 m3

  1. Flocoulant:

Là chất kết lắng cực nhanh được sử dụng kết hợp với chất diệt tảo sử dụng mỗi tuần một lần hoặc khi có rêu tảo

Liều lượng sử dùng tuỳ theo yêu cầu nhanh chậm có thể sủ dụng từ 1l/100m3 đến 2l/100 m3

  1. Chất kết lắng dạng bột

Tương tự như chất flocoulant nhưng là dạng bột có liều lượng sử dụng 1,2 kg/100 m3

IV. NGUYÊN NHÂN HIỆN TƯỢNG VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC BỂ BƠI

4.1 Nước Xanh có tảo

V. NHỮNG LỜI KHUYÊN VỀ XỬ LÝ NƯỚC

  1. Nước trong bể có mùi Chlorine

Gây xót mắt và do thiếu Chlorine

  • Chlorine: Có mùi Chlorine nặng là do clo đang trong quá trình bay hơi.
  • Giải pháp: Sử dụng biện pháp giải quyết tức thời (10g/m3) và cho máy chạy lọc
  1. pH cao hơn 7,6

Chlorine sẽ mất tác dụng. Nước sẽ trở nên có kiềm và lắng đọng nặng. Trong trường hợp nước nặng, điều chỉnh pH xuống 7,2.

  1. Phục hồi nước

Tối thiểu lượng nước trong bể phải được thay mới mỗi năm một lần, xem xét điều chỉnh nồng độ Chlorine, muối khoáng cho phù hợp. Thông thường khi mùa đông đến thì phải rút 1/2 lượng nước trong bể kể cả bể bơi trong nhà.

  1. Bộ lọc kinh tế

Càng lọc nhiều chi phí càng rẻ

  • Nước luân chuyển thành một vòng tuần hoàn
  • Nước ngưng tụ thành một vòng tròn màu xanh
  1. Lọc vào ban đêm và ban ngày

Khi có hiện tượng quang hợp, đừng lo lắng hãy cho máy lọc chạy cả ngày. đến tối thì tắt đi bởi ban đêm những loại rong nhỏ ngừng hoạt động

  1. Trong trường hợp vắng nhà lâu ngày, kiểm tra:

Năng lượng cung cấp cho bộ lọc (có thể phải điều chỉnh lại hệ thống đặt giờ)

  • Điều chỉnh hệ thống lọc
  • Cân bằng độ pH trongnước
  • Điều chỉnh hàm lượng JD Flash hoặc Chlorine
  • Không được phủ bể.
  1. Túi lọc

Túi lọc 6 hoặc 15 micron

Không được cho tảo, cát, chất kết tủa nếu không máy bơm sẽ hỏng

  1. Bơm nước vào bể

Cấm không được lấy nước ao hồ cho vào bể, bởi vì những loại nước này có chứa nhiều vi sinh vật và chất có hại cho nước trong bể.

Kết luận

Có thể có một vài sự cố xảy ra mà không phù hợp với những đề cập trên. Nếu có vấn đề nghiêm trọng khó xử lý hãy liên hệ với đại diện của hãng AN THÁI POOL không bao giờ được tiến hành các chất xử lý mà không có nhận thức đầy đủ về nó.

Theo beboivietnam.com


Bình luận

bình luận

Bình luận